Lời mở đầu: 

Sepsis (Nhiễm trùng gây rối loạn chức năng cơ quan) ở trẻ em được định nghĩa là tình trạng nhiễm trùng dẫn đến rối loạn chức năng các cơ quan đe dọa tính mạng. Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao ở trẻ em. Việc nhận biết sớm và sử dụng liệu pháp kháng sinh đường tĩnh mạch kịp thời trong vòng 1-3 giờ đầu được đánh giá là bước quan trọng để giảm thiểu tỷ lệ tử vong và cải thiện hiệu quả trên lâm sàng.

Mục tiêu của bài viết này nhằm cập nhật các phác đồ sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm cho bệnh lý sepsis (nhiễm trùng gây rối loạn chức năng cơ quan) ở trẻ em; bên cạnh đó, việc đưa ra tiếp cận về lựa chọn kháng sinh ban đầu dựa trên sự phân tầng theo độ tuổi, vị trí nhiễm trùng và các yếu tố nguy cơ (như suy giảm miễn dịch, ung thư, đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm,...) đóng vai trò quan trọng. Bài viết tham khảo các hướng dẫn điều trị uy tín bao gồm hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong sepsis của hướng dẫn quản lý nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng 2026, bệnh viện Johns Hopkins All Children's 2025, hướng dẫn nhận biết và xử trí sepsis ở trẻ dưới 16 tuổi của NICE 2025, hướng dẫn sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm trong sepsis của Children's Health Queensland 2025, chiến lược sử dụng kháng sinh của tạp chí Nhi Khoa Frontiers cũng như các thử nghiệm lâm sàng mới cập nhật.

  1. Tóm tắt nội dung:
  1. Nguyên tắc chung điều trị kháng sinh sepsis:

Theo nguyên tắc chung sử dụng kháng sinh điều trị sepsis, bệnh nhi có tình trạng sốc nhiễm khuẩn (Septic shock) cần được điều trị kháng sinh phổ rộng ngay lập tức, lý tưởng nhất là trong vòng 1 giờ sau khi phát hiện. Với trường hợp nghi ngờ sepsis (nhiễm trùng gây rối loạn chức năng cơ quan), người bệnh phải được đánh giá trong vòng 3 giờ để lập tức điều trị ngay khi tình trạng nhiễm khuẩn được xác định, nếu khó đánh giá thì nên cân nhắc sử dụng kháng sinh càng sớm càng tốt. Khi lựa chọn kháng sinh cho đối tượng từ 37 tuần thai đến 18 tuổi, bác sĩ cần dựa vào độ tuổi (sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ vị thành niên) dự đoán nguyên nhân và sự thay đổi dược động học đồng thời phân biệt nhiễm khuẩn cộng đồng hay bệnh viện nhằm xác định phổ vi khuẩn cùng mức độ kháng thuốc tại địa phương. Bên cạnh đó, việc đánh giá tình trạng miễn dịch là rất quan trọng do trẻ bị suy giảm miễn dịch hoặc sốt giảm bạch cầu trung tính có nguy cơ cao cần phối hợp thuốc kết hợp với việc xác định vị trí nhiễm khuẩn nghi ngờ như phổi, ổ bụng, tiết niệu, thần kinh trung ương,.. đảm bảo nồng độ thuốc thấm tốt vào mô đích. Các bác sĩ, dược sĩ cần lưu ý tiền sử mắc vi khuẩn đa kháng (MDR) hoặc các yếu tố nguy cơ từ môi trường nhằm phối hợp kháng sinh ngay từ đầu, đồng thời xác định các đặc điểm dị ứng beta-lactam nặng như sốc phản vệ hay co thắt phế quản giúp đưa ra phác đồ thay thế phù hợp. Về liều lượng, kháng sinh phải được hiệu chỉnh liều chính xác theo cân nặng và mức liều cụ thể cho trẻ sơ sinh, với liều đầu tiên cần được sử dụng ngay sau khi chỉ định theo thời gian truyền chuẩn của từng thuốc. Không nên giảm liều khởi đầu ở đa số bệnh nhân sepsis (nhiễm trùng gây rối loạn cơ quan); việc hiệu chỉnh liều cần cá thể hóa theo chức năng thận và tình trạng lọc máu. Cuối cùng, sau 48 giờ, việc đánh giá lại toàn diện là bắt buộc để nhanh chóng xuống thang hoặc thay đổi kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.

Trong điều trị sốc nhiễm khuẩn kèm lọc máu (CRRT, IHD), tùy vào từng loại kháng sinh với đặc tính thân dầu/nước khác nhau mà tỷ lệ mất qua màng lọc là khác nhau, do đó hiệu chỉnh liều trên những bệnh nhân nhi có lọc máu tương đối phức tạp và sẽ không được đề cập cụ thể trong nội dung bài.

  1. Lựa chọn các kháng sinh trong điều trị Sepsis:

           Ceftriaxon, cefotaxim, benzylpenicillingentamicin là các kháng sinh nền tảng và được khuyến cáo là lựa chọn hàng đầu trong điều trị sepsis (nhiễm trùng gây rối loạn chức năng cơ quan)  mắc phải tại cộng đồng ở trẻ em tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ. Đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như ung thư, giảm bạch cầu hạt, piperacillin/tazobactam và cefepim có hiệu quả cao đối với P.aeruginosa; trong khi đó, meropenem là ưu tiên hàng đầu cho bệnh nhi sốt giảm bạch cầu đi kèm huyết động không ổn định. Đặc biệt, vancomycin luôn là kháng sinh được chỉ định phối hợp khi có nghi ngờ nhiễm tụ cầu kháng methicillin (MRSA) liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm hoặc viêm màng não.

           Amikacin là kháng sinh thường được khuyến cáo trong các phác đồ phối hợp, đặc biệt ở người bệnh ung thư, sốt giảm bạch cầu khi có huyết động không ổn định hoặc kèm tình trạng sốc nhiễm khuẩn. Theo hướng dẫn Children's Health Queensland, Amikacin được khuyến cáo phối hợp cùng Piperacillin/Tazobactam và Vancomycin trong phác đồ ba kháng sinh cho bệnh nhi ung thư rất nặng và cần đánh giá lại sau 48 giờ và thực hiện giám sát nồng độ thuốc trong máu.

           Ngoài ra, ampicillin, amoxicillin, metronidazol, clindamycin hay acyclovir đóng vai trò quan trọng như các thuốc phối hợp trong những tình huống lâm sàng cụ thể. Mặc dù không phải là lựa chọn đơn trị liệu trong sepsis (nhiễm trùng gây rối loạn chức năng cơ quan), ampicillin, amoxicillin bắt buộc có mặt trong phác đồ của trẻ dưới 3 tháng tuổi để bao phủ Listeria monocytogenes.   Metronidazol được bổ sung để diệt vi khuẩn kỵ khí trong trường hợp ổ nhiễm trùng ổ bụng, trong khi Clindamycin được chỉ định để ức chế nội độc tố trong hội chứng sốc độc tố do tụ cầu và liên cầu. Acyclovir được cân nhắc thêm vào nếu nghi ngờ hoặc xác định viêm màng não do HSV ở trẻ nhỏ. Cuối cùng, việc quyết định phác đồ ban đầu cần dựa trên đặc điểm vi sinh và tiền sử bệnh lý đồng thời phải nhanh chóng thu hẹp phổ hoặc ngừng kháng sinh khi đã có kết quả nuôi cấy vi sinh sau 48 giờ để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu.

Do những hạn chế về hướng dẫn lâm sàng và công cụ chẩn đoán, liệu pháp kháng nấm theo kinh nghiệm không được chỉ định thường quy ở trẻ em. Thuốc kháng nấm chỉ được cân nhắc sử dụng khi bệnh nhi có các yếu tố nguy cơ như đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm, phẫu thuật ổ bụng,… kết hợp với tình trạng bệnh diễn biến nặng và cần có sự hội chẩn với chuyên gia truyền nhiễm để sử dụng thuốc hợp lý.

          Trong quản lý sepsis (nhiễm trùng gây rối loạn chức năng cơ quan) ở trẻ em, việc xác định chính xác tiền sử dị ứng beta-lactam nặng là yếu tố then chốt để lựa chọn phác đồ thay thế an toàn và hiệu quả với người bệnh. Đối với những bệnh nhi này, kháng sinh nhóm fluoroquinolon thường được ưu tiên để thay thế phổ bao phủ vi khuẩn Gram âm; cụ thể, phác đồ phối hợp Levofloxacin Vancomycin được khuyến cáo sử dụng thay thế trong các tình huống đặc biệt để đảm bảo bao phủ cả tác nhân G (-) và G (+) và lựa chọn này cần cân nhắc sau hội chẩn chuyên khoa. Ngoài ra, Ciprofloxacin tĩnh mạch cũng là một lựa chọn thay thế được ghi nhận trong các trường hợp sepsis cộng đồng có phản ứng quá mẫn tức thì.

 

II. Nội dung cụ thể:

Kháng sinh điều trị Sepsis

Tiêu chí phân loại

Lựa chọn kháng sinh theo tiêu chí

Suspected sepsis in under 16s: recognition, diagnosis and early management

 

Theo độ tuổi và nguy cơ nhiễm khuẩn (cộng đồng / bệnh viện):

- Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi

-Trẻ từ trên 28 ngày tuổi đến dưới 3 tháng tuổi

-Trẻ trên 3 tháng tuổi và dưới 16 tuổi.

Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi:

  • Sepsis trong vòng 72 giờ đầu sau sinh: Benzylpenicillin tiêm tĩnh mạch phối hợp với Gentamicin.
  • Sepsis mắc phải tại cộng đồng: Ceftriaxon 50mg/kg 1 lần/ 1 ngày, áp dụng với: Trẻ có tuổi thai hiệu chỉnh (corrected gestational age) trên 40 tuần hoặc không đang truyền canxi tĩnh mạch.

→ Lưu ý: với trẻ có tuổi thai hiệu chỉnh dưới 40 tuần hoặc đang truyền canxi tĩnh mạch, khuyến cáo sử dụng Cefotaxim 50mg/kg (mỗi 6-12h) tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ.

Trẻ dưới 3 tháng tuổi:

  • Sepsis mắc phải tại cộng đồng:
  • Ceftriaxon 50mg/kg: Trẻ có tuổi thai hiệu chỉnh trên 40 tuần hoặc không đang truyền canxi tĩnh mạch.
  • HOẶC Cefotaxim 50mg/ kg: Trẻ có tuổi thai hiệu chỉnh dưới 40 tuần hoặc đang truyền canxi tĩnh mạch.
  • KẾT HỢP Ampicillin hoặc Amoxicillin: có tác dụng chống lại Listeria.

Trẻ trên 3 tháng tuổi và dưới 16 tuổi:

  • Sepsis mắc phải tại cộng đồng: Ceftriaxon 80mg/kg 1 lần/ 1 ngày (liều tối đa là 4g/ ngày)
  • Bệnh nhân đang nằm viện hoặc có tiền sử nhiễm/quần cư vi khuẩn kháng ceftriaxone: Cần tham khảo hướng dẫn kháng sinh tại cơ sở, cân nhắc tình hình dịch tễ địa phương.

Antimicrobial Therapy in Pediatric Sepsis: What Is the Best Strategy?

 

 

 

Theo vị trí nhiễm trùng:

- Không rõ nguồn gốc.

- Hệ thần kinh trung ương.

- Sốt giảm bạch cầu (bệnh nhân ung thư).

- Có đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm (CVC).

- Nhiễm trùng ổ bụng.

- Nhiễm trùng đường mật.

- Sốc độc tố (Toxic shock).

Nguyên tắc chung:

  • Nguyên tắc về lựa chọn liều:
  • Liều dùng được điều chỉnh theo cân nặng của bệnh nhân và các mức liều cụ thể cho trẻ sơ sinh được khuyến cáo trong các tài liệu y văn.
  • Không nên giảm liều khởi đầu ở đa số bệnh nhân Sepsis; việc hiệu chỉnh liều cần cá thể hóa theo chức năng thận và tình trạng lọc máu.
  • Nguyên tắc truyền kháng sinh kéo dài:
  • Chiến lược truyền kéo dài kháng sinh nhóm Beta-lactam đóng vai trò quan trọng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đa kháng thuốc khi có ít lựa chọn điều trị. Phương pháp này được chỉ định một khi nồng độ kháng sinh trong cơ thể đạt ổn định.

* Lưu ý: Liều đầu tiên cần được sử dụng ngay sau khi chỉ định theo thời gian truyền chuẩn của từng thuốc.

 

       Việc truyền kéo dài meropenem (trong 3 giờ) không mang lại lợi ích trong việc làm giảm tỉ lệ tử vong trong 30 ngày so với phương pháp truyền ngắt quãng thông thường (trong 30 phút). Theo nghiên cứu, phương pháp này được đánh giá gây khó khăn trong việc chăm sóc các bệnh nhân đang có tình trạng huyết động bất ổn do phải duy trì đường truyền tĩnh mạch lâu dài và chỉ giới hạn ở bệnh nhân mắc vi khuẩn đa kháng thuốc không còn nhiều lựa chọn điều trị. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi khác tiến hành trên các bệnh nhi mắc sepsis (nhiễm trùng gây rối loạn chức năng cơ quan) nặng tại PICU đã đưa ra kết luận hoàn toàn trái ngược. Nghiên cứu chứng minh việc truyền kéo dài meropenem mang lại hiệu quả điều trị vượt trội so với truyền ngắt quãng, giúp bệnh nhi cải thiện lâm sàng thông qua việc giảm điểm số suy đa tạng (pSOFA), mức độ viêm (CRP) và giảm tỉ lệ tử vong trong 14 ngày ở bệnh nhi chỉ còn 24,2% so với 57,1% của nhóm truyền ngắt quãng [6].

 

Nhiễm khuẩn cộng đồng:

  • Sepsis không rõ nguồn gốc: Ceftriaxon 100mg/ kg/ ngày
  • Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương: Ceftriaxon 100mg/kg/ngày + Vancomycin*

      *Ghi chú: Thêm Vancomycin nếu nghi ngờ S.pneumoniae kháng thuốc

  • Nhiễm trùng ổ bụng: Ceftriaxon 50mg/kg/ngày + Metronidazole 40 mg/kg/ngày*

      *Ghi chú: Cần bao phủ vi khuẩn Gram âm và kỵ khí

  • Sốc độc tố (Toxic shock): Oxacillin 200mg/kg/ngày + Clindamycin 40mg/kg/ngày*

      *Ghi chú:

              - Clindamycin giúp ức chế sản sinh độc tố của tụ cầu và liên cầu.

             -  Bổ sung Vancomycin hoặc Linezolid theo tình hình dịch tễ địa phương

Nhiễm khuẩn bệnh viện:

  • Sốt giảm bạch cầu (bệnh nhân ung thư)*: Cefepim 150mg/ kg/ ngày (mỗi 8h) HOẶC Piperacilin - Tazobactam 300mg/ kg/ ngày (mỗi 6h)

      *Ghi chú: Cần kháng sinh bao phủ được trực khuẩn mủ xanh P.aeruginosa.

  • Bệnh nhân có đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm: Ceftriaxon 100mg/kg/ngày + Vancomycin 40mg/kg/ ngày (Chia làm 4 lần (mỗi 6h))*

      *Ghi chú: Thêm Vancomycin để bao phủ tụ cầu vàng S.aureus.

  • Nhiễm trùng đường mật /sau PT can thiệp đường mật : Ceftriaxon 50mg/kg/ ngày + Ampicillin 200mg/kg/ ngày*

      *Ghi chú: Ampicillin dùng để bao phủ Enterococcus.

 

Lưu ý: Trong mọi trường hợp cần lưu ý đến tình trạng vi khuẩn cư trú trước đó, việc sử dụng kháng sinh và tiền sử nằm viện trước đây để đánh giá nguy cơ nhiễm trùng do các tác nhân kháng đa thuốc (bao gồm Enterococcus kháng vancomycin, tụ cầu vàng kháng methicillin và họ vi khuẩn đường ruột kháng carbapenem)

Sepsis – assessment and management

 

 

Theo nguy cơ bệnh lý:

  • Trẻ dưới 7 ngày tuổi.
  • Trẻ trên 7 ngày tuổi đến 28 ngày tuổi.
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 2 tháng tuổi.
  • Trẻ trên 2 tháng tuổi.
  • Bệnh nhân ung thư.
  • Bệnh nhân không ung thư đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm.

Sepsis cộng đồng:

  • Trẻ dưới 7 ngày tuổi: Benzylpenicillin 60 mg/kg IV mỗi 12 giờ Cefotaxim 50 mg/kg IV mỗi 12 giờ.
  • Trẻ trên 7 ngày tuổi đến 28 ngày tuổi: Benzylpenicillin 60 mg/kg IV mỗi 6-8 giờ Ceftriaxon 100 mg/kg IV hàng ngày HOẶC Cefotaxim 50 mg/kg IV mỗi 6-8 giờ.
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 2 tháng tuổi: Benzylpenicillin 60 mg/kg IV mỗi 4-6 giờ Ceftriaxon 100 mg/kg IV hàng ngày.
  • Trẻ trên 2 tháng tuổi:
  • Ceftriaxon 100 mg/kg (tối đa 4 g) IV hàng ngày HOẶC Cefotaxim 50 mg/kg (tối đa 2 g) IV mỗi 6 giờ.
  • KẾT HỢP Vancomycin 15 mg/kg (tối đa 750 mg) IV mỗi 6 giờ Clindamycin 15 mg/kg (tối đa 600 mg) IV mỗi 8 giờ IVIG đối với hội chứng sốc độc tố.

Sepsis ở bệnh nhân đặc biệt:

  • Bệnh nhân ung thư:
  • Piperacillin/Tazobactam 100 mg/kg (tối đa 4 g) IV mỗi 6 giờ.
  • KẾT HỢP Amikacin 22,5 mg/kg (18 mg/kg nếu trẻ > 10 tuổi, tối đa 1,5 g) IV hàng ngàyVancomycin 15 mg/kg (tối đa 750 mg) IV mỗi 6 giờ nếu bệnh nhân rất nặng/nguy cơ cao.
  • Bệnh nhân không ung thư có đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm: Vancomycin 15 mg/kg (tối đa 750 mg) IV mỗi 6 giờ Ceftriaxon 100 mg/kg (tối đa 4 g) IV hàng ngày HOẶC Cefotaxim 50 mg/kg (tối đa 2 g) IV mỗi 6 giờ.

Lưu ý:

  • Cân nhắc thêm Aciclovir 20mg/kg IV mỗi 8 giờ nếu nghi ngờ nhiễm HSV ở trẻ < 3 tháng tuổi (co giật, tổn thương da,..).
  • Nếu không thể thiết lập đường truyền tĩnh mạch (IV), có thể tiêm bắp Ceftriaxon (IM) 100mg/kg (tối đa 4g) hàng ngày.

 

CHQ-GDL-01202 Paediatric Antibiocard: Empirical Antibiotic Guidelines

Theo nguy cơ bệnh lý:

-Sepsis (ung thư/ huyết học):

+Sốt giảm bạch cầu trung tính.

+Sốt không giảm bạch cầu trung tính.

-Sepsis mắc phải tại cộng đồng:

+Không có yếu tố nguy cơ.

+Có nguy cơ nhiễm MRSA.

+Có nguy cơ nhiễm MSSA.

+Viêm màng não.

Sepsis (ung thư/ huyết học):

 Sốt giảm bạch cầu trung tính:

  • Bệnh nhi có huyết động ổn định, không có dấu hiệu sốc: Piperacillin/Tazobactam tiêm tĩnh mạch (IV) liều 100mg/kg (tối đa 4g/liều) mỗi 6 giờ.
  • Bệnh nhi nguy kịch, có dấu hiệu sốc, bất ổn huyết động: kết hợp 3 loại kháng sinh:
  • Piperacillin/Tazobactam IV liều 100 mg/kg (tối đa 4g) mỗi 6 giờ.
  • KẾT HỢP với Gentamicin IV truyền trong 30 phút:
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 10 tuổi dùng liều 7,5 mg/kg mỗi 24 giờ (tối đa 320 mg)
  • Trẻ trên 10 tuổi dùng liều 7 mg/kg mỗi 24 giờ (tối đa 640 mg).
  • KẾT HỢP với Vancomycin IV liều 15 mg/kg mỗi 6 giờ (liều khởi đầu tối đa 750 mg và có thực hiện TDM).

- Sốt không giảm bạch cầu trung tính: Ceftriaxon IV 100mg/ kg (tối đa 4g) mỗi 24 giờ.

Viêm màng não:

Trẻ trên 2 tháng tuổi:

  • Cefotaxim liều 50mg/ kg/ liều mỗi 6 giờ (tối đa 2g/ liều)
  • HOẶC Ceftriaxon liều 100mg/ kg dùng 1 lần/ ngày (tối đa 4g/ ngày).
  • KẾT HỢP Dexamethason IV liều 0.15mg/kg/liều (tối đa 10mg) mỗi 6 giờ trong 4 ngày

Sepsis mắc phải tại cộng đồng:

- Không có yếu tố nguy cơ:

  • Trẻ dưới 1 tháng tuổi: Cefotaxim IV + Ampicillin IV (hoặc Amoxicilin IV)
  • Trẻ trên 1 tháng tuổi:
  • Cefotaxim 50mg/kg/liều mỗi 6 giờ (tối đa 2g/ liều)
  • HOẶC Ceftriaxon: 100mg/ kg một lần 1 ngày (tối đa 4g/ngày)

- Có nguy cơ nhiễm MSSA:

  • Trẻ dưới 1 tháng tuổi: Cefotaxim IV + Ampicillin IV (hoặc Amoxicillin IV) + Clindamycin IV
  • Trẻ trên 1 tháng tuổi: Cefotaxime IV + Lincomycin IV:15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ (tối đa 1,2 g/liều).

- Có nguy cơ nhiễm MRSA:

  • Trẻ dưới 1 tháng tuổi: Cefotaxim IV + Ampicillin IV (hoặc Amoxicillin IV) + Vancomycin IV.
  • Trẻ trên 1 tháng tuổi: Cefotaxime IV + Vancomycin IV: 15 mg/kg mỗi 6 giờ (liều Vancomycin khởi đầu tối đa 750 mg và cần thực hiện giám sát nồng độ thuốc (TDM))

Lưu ý: Khoảng cách đưa liều phụ thuộc vào tuổi thai

*Dị ứng với beta-lactam: Ciprofloxacin IV 10 mg/kg/liều mỗi 8 giờ (tối đa 400 mg/liều) KẾT HỢP Vancomycin IV. Cần tham khảo chuyên khoa trong vòng 24 giờ.

 

Pediatric Sepsis Clinical Pathway

Theo độ tuổi và yếu tố nguy cơ:

-Trẻ sơ sinh <=28 ngày tuổi

+Có phẫu thuật, đặt đường truyền trung tâm, suy giảm miễn dịch

+Không phẫu thuật, đặt đường truyền trung tâm, suy giảm miễn dịch:

+Nghi ngờ viêm màng não hoặc HSV

+Viêm màng não và Không nghi ngờ HSV

-Trẻ sơ sinh >= 29 ngày tuổi

+Sepsis cộng đồng (tiền sử khỏe mạnh)

+Đường truyền trung tâm, suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng hệ TKTW sau phẫu thuật,...

+Dị ứng nặng B-lactam

Trẻ sơ sinh < = 28 tuổi:

  • Có yếu tố nguy cơ (phẫu thuật, đặt đường truyền trung tâm, suy giảm miễn dịch,..): Cefepim + Vancomycin

Lưu ý:

  • Nghi ngờ nhiễm khuẩn kỵ khí (ví dụ như: viêm xoang, nguồn gốc từ ổ bụng, hội chứng Lemierre,...): Bổ sung metronidazole.
  • Nghi ngờ nhiễm khuẩn do độc tố (ví dụ như: sốc nhiễm độc,  nhiễm trùng da và mô mềm,... ): Bổ sung Clindamycin.Nguy cơ nhiễm nấm máu: Không có hướng dẫn rõ ràng cho điều trị nấm kinh nghiệm ở BN không giảm bạch cầu, nhưng có thể cân nhắc nếu có yếu tố nguy cơ và bệnh nặng.
  • Không có các yếu tố nguy cơ (phẫu thuật, đặt đường truyền trung tâm,..):
  • Nghi ngờ viêm màng não hoặc HSV: Ampicillin + Ceftazidim HOẶC *Ceftriaxon + Acyclovir

*Lưu ý: Dùng Ceftriaxon nếu tuổi sau mãn kinh > 42 tuần và không có chống chỉ định khác (như tăng bilirubin máu, nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn (TPN) hoặc dịch chứa canxi).

  • Viêm màng não và Không nghi ngờ HSV: Ampicillin + Gentamicin HOẶC Tobramycin*

*Lưu ý: Nếu có lo ngại lâm sàng về virus HSV, có thể bổ sung acyclovir theo kinh nghiệm. Việc lựa chọn aminoglycosid phụ thuộc vào tình trạng sẵn có/thiếu hụt thuốc.

Trẻ sơ sinh >= 29 ngày tuổi:

-     Sepsis cộng đồng (tiền sử khỏe mạnh): Ceftriaxon + Vancomycin

Lưu ý:

  • Nghi ngờ nhiễm khuẩn kỵ khí (ví dụ như: viêm xoang, nguồn gốc từ ổ bụng, hội chứng Lemierre,...): Bổ sung metronidaZole.
  • Nghi ngờ nhiễm khuẩn do độc tố (ví dụ như: sốc nhiễm độc, nguồn gốc từ da và mô mềm,...): Bổ sung Clindamycin.
  • Có yếu tố nguy cơ (đặt đường truyền trung tâm, suy giảm miễn dịch, mới nhập viện,Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (CNS) ở bệnh nhân có tiền sử can thiệp phẫu thuật thần kinh,...): Cefepim + Vancomycin.
  • Dị ứng nặng Beta-lactam (ví dụ như: co thắt phế quản, phù mạch, sốc phản vệ, mày đay lan rộng,..): Levofloxacin + Vancomycin

Lưu ý:

  • Sốt giảm bạch cầu và huyết động không ổn định: Meropenem + Vancomycin.
  • Nghi ngờ nhiễm khuẩn kỵ khí: Bổ sung Metronidazole (không khuyến cáo nếu đang dùng meropenem):
  • Nghi ngờ nhiễm khuẩn do độc tố (ví dụ như: viêm xoang, nguồn gốc từ ổ bụng, hội chứng Lemierre,...): Bổ sung Clindamycin.
  • Nguy cơ nhiễm nấm máu: Chưa có hướng dẫn rõ ràng về thời điểm bắt đầu điều trị kháng nấm kinh nghiệm ở những bệnh nhân không bị giảm bạch cầu trung tính.
  • Cân nhắc lâm sàng: Tuy nhiên, việc bao phủ kháng nấm kinh nghiệm có thể được xem xét khi có các yếu tố nguy cơ đã biết và tình trạng bệnh lý.
  • Hỗ trợ chuyên môn: Liên hệ với Khoa Truyền nhiễm để thảo luận thêm.

Biên soạn

DS. Vũ Thu Hà – Khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

SV Đỗ Vũ Trung Hiếu, Trường Đại học Dược Hà Nội, SV NCKH tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

SV Trương Thị Hường, Trường Đại học Dược Hà Nội, SV NCKH tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

Hiệu đính

DSCKII. Nguyễn Thị Dừa – Trưởng khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

TS. Nguyễn Thị Huyền Thư – Phó khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

PGS.TS. Nguyễn Thành Hải – Khoa Dược lý – Dược lâm sàng Trường Đại học Dược Hà Nội

TS. Lê Bá Hải – Khoa Dược lý – Dược lâm sàng Trường Đại học Dược Hà Nội

TS. Nguyễn Tứ Sơn – Khoa Dược lý – Dược lâm sàng Trường Đại học Dược Hà Nội

ThS. Nguyễn Thị Thu Thủy – Khoa Dược lý – Dược lâm sàng Trường Đại học Dược Hà Nội

Ths.BS. Nguyễn Trung Hiếu – Phụ trách khoa, Phó trưởng khoa Hồi sức cấp cứu nhi, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

  1. Prescott, H. C., Evans, L., & Surviving Sepsis Campaign. (2026). Surviving Sepsis Campaign: International guidelines for management of sepsis and septic shock 2026. Critical Care Medicine, 54(4), 725–812. https://doi.org/10.1097/CCM.0000000000007075
  2. National Institute for Health and Care Excellence. (2025).“Suspected sepsis in under 16s: recognition, diagnosis and early management”

https://www.nice.org.uk/guidance/ng254/resources/suspected-sepsis-in-under-16s-recognition-diagnosis-and-early-management-pdf-66144017065669

  1. Mau, L. B., & Bain, V. (2022). Antimicrobial therapy in pediatric sepsis: What is the best strategy?. Frontiers in Pediatrics, 10, 830276. https://doi.org/10.3389/fped.2022.830276
  2. Children's Health Queensland Hospital and Health Service. (2024). Paediatric antibiocard: Empirical antibiotic guidelines https://www.childrens.health.qld.gov.au/for-health-professionals/queensland-paediatric-emergency-care-qpec/queensland-paediatric-clinical-guidelines/sepsis
  3. Johns Hopkins All Children’s Hospital. (2025). “Pediatric sepsis clinical pathway”.
  4. The Royal Children’s Hospital (2020).  Sepsis – assessment and management.

      https://www.rch.org.au/clinicalguide/guideline_index/SEPSIS_assessment_and_management/

  1. Mahmoud, R. S., Ahmed, M. M., Hassan, S. B., & Abdel-Latif, M. M. M. (2026). Investigating the clinical outcomes of prolonged versus intermittent infusion of meropenem in critically ill pediatric patients: A randomized double-blind single-center study. Future Journal of Pharmaceutical Sciences, 12(1), Article 18. https://doi.org/10.1186/s43094-026-00935-6
  2. Frey, O., & Preisenberger, J. (2012). Drug Dosing Adjustments in Patients Undergoing Continuous or Intermittent Renal Replacement Therapy.
  3. Roberts, J. A., & Roberts, D. M. (2014). Antibiotic dosing in critically ill patients with septic shock and on continuous renal replacement therapy: Can we resolve this problem with pharmacokinetic studies and dosing guidelines?. Critical Care, 18(3), 156. https://doi.org/10.1186/cc13939.
  4. University of Nebraska Medical Center. (2023). Renal Dose Adjustment Guidelines for Antimicrobials. Nebraska Medicine.
  5. Vega Harwood, A. W., Martín Fernández, M., Ezquer Garin, C., Álvarez, F. J., López Herrero, R., Tamayo, E., & Aguilar, G. (2025). Antimicrobial Dosing During Continuous Venovenous Hemodiafiltration in Septic Shock Patients: A Prospective, Multicenter Study Protocol. Antibiotics, 14, 420. https://doi.org/10.3390/antibiotics14040420.
  • Chia sẻ:
Tin tức liên quan
Theo dõi nồng độ thuốc aminoglycoside trong máu trên bệnh nhân nhi tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
07/07/2026
Xem 26
Dược động học của kháng sinh ở bệnh nhân béo phì: Tổng quan hệ thống và khuyến cáo đồng thuận về hiệu chỉnh liều
07/07/2026
Xem 26
Nhóm Nghiên cứu Dược động học và Dược lực học của Thuốc Điều Trị Nhiễm Trùng thuộc Hiệp hội Vi sinh lâm sàng và Bệnh truyền nhiễm Châu Âu (EPASG), Hiệp hội Quốc tế về Dược lý thuốc điều trị nhiễm trùng (ISAP) và Hiệp hội Dược sĩ Bệnh truyền nhiễm (SIDP) đã ban hành tài liệu đồng thuận về hiệu chỉnh liều kháng sinh cho bệnh nhân trưởng thành (≥18 tuổi) bị béo phì (BMI >30 kg/m²). Bài viết này nhằm tóm lược các bằng chứng hiện có được trình bày trong đồng thuận lần này, cũng như các chế độ liều được khuyến cáo cho nhóm bệnh nhân này.
Tính thấm của kháng sinh và kháng nấm trong nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
07/07/2026
Xem 26